Học Tiếng Tây Ban Nha

star rating for Học Tiếng Tây Ban Nha
*actual rating 5 / 5 by 4 user(s).
Submitted by Học tiếng Tây Ban Nha

Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 2

Ở bài trước các bạn đã tìm hiểu về tính từ và cách phân biệt 2 dạng của thời quá khứ, thì bài này mình sẽ nói về thời quá khứ hoàn thành và thời quá khứ chưa hoàn thành để các bạn có thể hiểu rõ hơn nhé.

1. Cách dùng thời quá khứ chưa hoàn thành

Imperfecto nói chung được dùng để miêu tả hành động, sự việc, bối cảnh trong quá khứ nhưng không xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc (trái ngược với pretérito).

a. Hành động xảy ra lặp đi lặp lại như một thói quen, thông lệ trong quá khứ:
Almorzábamos juntos todos los días. (Ngày trước) chúng tôi ngày nào cũng ăn sáng cùng nhau. Hành động ăn sáng almorzar – almorzábamos xảy ra trong quá khứ, lặp lại nhiều lần todos los días nhưng không xác định bắt đầu và kết thúc khi nào. 

Las señoritas siempre charlaban por las mañanas. (Ngày trước) các cô ấy sáng nào cũng nói chuyện với nhau. Tương tự như trên, hành động nói chuyện charlar – charlaban xảy ra trong quá khứ, lặp lại nhiều lần por las mañanas nhưng không xác định bắt đầu và kết thúc khi nào.

b. Trạng thái tinh thần, cảm giác, suy nghĩ thường không có điểm đầu hoặc cuối rõ ràng nên thường được dùng trong thời này:
Ramón tenía miedo de hablar en público. Ramón đã từng sợ nói trước đám đông. Nỗi sợ ấy bắt đầu và kết thúc lúc nào chúng ta không biết.
Yo creía que Juan podía hacerlo. Tôi cứ nghĩ rằng Juan có thể làm được. 

>> Xem thêm: Bí quyết học tiếng Tây Ban Nha cho người mới bắt đầu

c. Miêu tả đặc điểm, đặc thù, trạng thái của người, vật, hoàn cảnh trong quá khứ:
Las ventanas estaban abiertas. (Lúc đó) Cửa sổ đang mở.
La casa era blanca. (Hồi trước) căn nhà sơn màu trắng.
Era un muchacho muy inteligente. (Hồi trước) nó là đứa trẻ rất thông minh.
Era una señorita muy guapa. Cô ấy từng là một cô gái trẻ đẹp.
Esta ciudad era más tranquila antes. No había tanta gente. Thành phố này trước đây yên bình hơn. Không có nhiều người đến vậy.
 

Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 2
Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha 
 

2. Cách chia thời quá khứ chưa hoàn thành

a. Động từ thường đuôi -ar: ví dụ hablar (nói)
Yo hablaba: ar -> aba
Tú hablabas: ar -> abas
Usted/Él/Ella hablaba: ar -> aba
Nosotros hablábamos: ar -> ábamos
Ustedes/Ellos/Ellas hablaban: ar -> aban

Tương tự, ta có:
pagar (trả tiền): yo pagaba/ tú pagabas/ él pagaba/ nosotros pagábamos/ ustedes pagaban
llamar (gọi): yo llamaba/ tú llamabas/ ella llamaba/ nosotros llamábamos/ ellos llamaban

b. Động từ thường đuôi -er: ví dụ beber (uống)
Yo bebía: er -> ía (trọng âm vào chữ i)
Tú bebías: er -> ías
Usted/Él/Ella bebía: er -> ía
Nosotros bebíamos: er -> íamos
Ustedes/Ellos/Ellas bebían: er -> ían

Tương tự, ta có:
comer (ăn): yo comía/ tú comías/ ella comía/ nosotros comíamos/ ellas comían
leer (đọc): yo leía/ tú leías/ usted leía/ nosotras leíamos/ ellos leían

c. Động từ thường đuôi -ir: giống hệt như đuôi -er, ví dụ vivir (sống)
Yo vivía: ir -> ía
Tú vivías: ir -> ías
Usted/Él/Ella vivía: ir -> ía
Nosotros vivíamos: ir -> íamos
Ustedes/Ellos/Ellas vivían: ir -> ían

Tương tự, ta có:
partir (đi): yo partía/ tú partías/él partía/ nosotras partíamos/ ellos partían
escribir (viết): yo escribía/ tú escribías/ ella escribía/ nosotros escribíamos/ ustedes escribían
 

Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 2
Chú ý đến cách chia thì trong tiếng Tây Ban Nha

3. Cách dùng thời quá khứ hoàn thành

Pretérito được dùng để nói về một hành động, sự việc “cố định” quá khứ, tức là nó có điểm đầu, điểm cuối, có khung thời gian cụ thể. Tuy nhiên việc bắt đầu và kết thúc nhiều khi chỉ được ám chỉ, chứ không được xác định một cách rõ ràng nên gây rất nhiều khó khăn người học tiếng TBN. Trong  bài này, mình sẽ giúp các bạn phân biệt một số ngữ cảnh bắt buộc phải sử dụng pretérito.

a. Hành động, sự việc chỉ xảy ra một lần trong quá khứ:
Nació en Vietnam. Cô ấy sinh ra ở Việt Nam.
-> Không có mốc thời gian cụ thể, nhưng chúng ta biết chuyện này chỉ có thể xảy ra 1 lần.
Se hablaron por la primera vez. Họ nói chuyện với nhau lần đầu.

>> Xem thêm: Kinh nghiệm học tiếng Tây Ban Nha dễ dàng

b. Hành động, sự việc có xác định thời điểm bắt đầu và/hoặc thời điểm kết thúc trong quá khứ:
Ellos llegaron a las diez. Họ (đã) đến lúc 10 giờ.
Hace 3 años compramos una casa en el campo. 3 năm trước chúng tôi mua 1 căn nhà ở nông thôn.

c. Hành động, sự việc lặp lại với số lần xác định, hoặc kéo dài trong một khoảng thời gian xác định:
Ayer escribí tres cartas. Hôm qua tôi viết 3 lá thư.
El verano del año pasado trabajé durante un mes. Mùa hè năm ngoái tôi làm việc 1 tháng. 
La Guerra Civil española duró casi 3 años. Cuộc nội chiến TBN kéo dài gần 3 năm. 

d. Diễn tả một chuỗi sự kiện xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ:
Ta hiểu là hành động 1 kết thúc, hành động 2 mới bắt đầu…
Ella se levantó, se vistió, y salió de la casa. Cô ấy đứng dậy, mặc quần áo, và rời khỏi nhà. 
Pretérito thường đi cùng với các phó từ định vị thời gian cụ thể, ví dụ như:
ayer/anoche hôm qua/tối hôm qua
en ese momento tại thời điểm đó
la primera/última vez lần đầu/cuối
el mes pasado tháng trước 
hace 4 días/años 4 ngày/năm trước
durante 2 siglos trong suốt 2 thế kỉ
 

Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 2
Học ngữ pháp là điều cần thiết không thể b

4. Cách chia thời quá khứ hoàn thành

a. Động từ thường đuôi -ar: ví dụ hablar (nói)
Yo hablé: ar -> é
Tú hablaste: ar -> aste
Usted/Él/Ella habló: ar -> ó
Nosotros hablamos: ar -> amos
Ustedes/Ellos/Ellas hablaron: ar -> aron

Tương tự, ta có:
contar (đếm, kể): yo conté/ tú contaste/ él contó/ nosotros contamos/ ellos contaron
sentar (ngồi): yo senté/ tú sentaste/ ella sentó/ nosotras sentamos/ ellas sentaron

Các bạn lưu ý có sự giống nhau giữa (yo) hablo (hiện tại thường) và (el) habló (quá khứ) nên khi phát âm bạn phải cực kì chú ý vào trọng âm. Hablo trọng âm ở vần a, còn habló trọng âm ở vần ó.

b. Động từ thường đuôi -er: ví dụ beber (uống)
Yo bebí: er -> í (trọng âm vào chữ i)
Tú bebiste: er -> iste
Usted/Él/Ella bebió: er -> ió (trọng âm vào chữ o)
Nosotros bebimos: er -> imos
Ustedes/Ellos/Ellas bebieron: er -> ieron

>> Xem thêm: Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha phần 1

Tương tự, ta có:
vender (bán): yo vendí/ tú vendiste/ usted vendió/ nosotros vendimos/ ustedes vendieron
temer (sợ): yo temí/ tú temiste/ él temió/ nosotras temimos/ ellas temieron

c. Động từ thường đuôi -ir: giống hệt như đuôi -er, ví dụ vivir (sống)
Yo viví: ir -> í
Tú viviste: ir -> iste
Usted/Él/Ella vivió: ir -> ió
Nosotros vivimos: ir -> imos
Ustedes/Ellos/Ellas vivieron: ir -> ieron

Tương tự, ta có:
sentir (cảm thấy): yo sentí/ tú sentiste/ ella sentió/ nosotros sentimos/ ustedes sentieron
abrir (mở): yo abrí/ tú abriste/ él abrió/ nosotras abrimos/ ellos abrieron

Như vậy bạn đã hiểu rõ ngữ pháp Tây Ban Nha chưa? Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ có cách học tiếng Tây Ban Nha hiệu quả.

Language(s)
  • Armenian
Level(s)
  • Absolute Beginner
Media Type(s)
  • Grammar

Học Tiếng Tây Ban Nha Reviews

User Reviews of Học Tiếng Tây Ban Nha
học tiếng tây ban nha
Học Tiếng Tây Ban Nha review by Học tiếng Tây Ban Nha on 10/06/2017
học tiếng tây ban nha dễ hiểu
học tiếng tây ban nha
Học Tiếng Tây Ban Nha review by Học tiếng Tây Ban Nha on 10/06/2017
học tiếng tây ban nha dễ hiểu
học tiếng tây ban nha
Học Tiếng Tây Ban Nha review by Học tiếng Tây Ban Nha on 10/06/2017
học tiếng tây ban nha dễ hiểu
học tiếng tây ban nha
Học Tiếng Tây Ban Nha review by Học tiếng Tây Ban Nha on 10/06/2017
học tiếng tây ban nha dễ hiểu
Have you used Học Tiếng Tây Ban Nha? Rate or Review this page! Sign up or Log in now!